0942 391 917

Chế độ ưu đãi về thuế thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2022 sẽ dành cho những đối tượng nào? Thời gian áp dụng ra sao? Để hiểu rõ về các quy định mới cũng như có phương pháp áp dụng phù hợp, tối ưu số thuế cần nộp, Quý Doanh nghiệp hãy tham khảo những thông tin sau cùng công ty TNHH Đại Lý Thuế Hợp Luật.

Với dịch vụ tư vấn thuế trọn gói Quận 1, chúng tôi luôn sẵn sàng trở thành người hỗ trợ đáng tin cậy cho công tác liên quan đến thuế cùng Quý Doanh nghiệp.

Quy định về miễn giảm thuế TNDN năm 2022

Quy định về thời gian ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TTNDN) tại Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, được sửa đổi bổ sung năm 2013; và Điều 16 Nghị định 218/2013/NĐ-CP có những điểm đáng lưu ý như sau:

Có 4 mức miễn giảm thuế TNDN cho nhiều đối tượng khác nhau bao gồm:

+ Miễn thuế tối đa không quá 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong những năm tiếp theo tối đa không quá 09 năm

Quy định này áp dụng cho:

dich-vu-ke-toan-thue-tron-goi-quan-thu-duc

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao (theo Khoản 1 Điều 14 Luật Thuế TNDN 2008 được sửa đổi bổ sung bởi điểm a Khoản 1 Điều 13 Luật Thuế TNDN sửa đổi bổ sung năm 2013);

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước theo quy định của pháp luật; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composite, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học; bảo vệ môi trường (theo Khoản 1 Điều 14 Luật Thuế TNDN 2008 được sửa đổi bổ sung bởi điểm b Khoản 1 Điều 13 Luật Thuế TNDN sửa đổi bổ sung năm 2013);

- Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao (theo Khoản 1 Điều 14 Luật Thuế TNDN 2008 được sửa đổi bổ sung bởi điểm c Khoản 1 Điều 13 Luật Thuế TNDN sửa đổi bổ sung năm 2013).

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Một là dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá ba năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt mười nghìn tỷ đồng/năm, chậm nhất sau ba năm kể từ năm có doanh thu; Hai là dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá ba năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và sử dụng trên ba nghìn lao động (theo  Khoản 1 Điều 14 Luật Thuế TNDN 2008 được sửa đổi bổ sung bởi điểm d Khoản 1 Điều 13 Luật Thuế TNDN sửa đổi bổ sung năm 2013).

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí sau: Một là, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao; Hai là sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt - may; da - giầy; điện tử - tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương (theo Khoản 1 Điều 14 Luật Thuế TNDN 2008 được sửa đổi bổ sung bởi điểm đ Khoản 1 Điều 13 Luật Thuế TNDN 2008, sửa đổi bổ sung năm 2013; và Khoản 5 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế 2014.

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luật Công nghệ cao, Luật Khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá năm năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư (theo Khoản 1 Điều 14 Luật Thuế TNDN 2008 được sửa đổi bổ sung bởi điểm e Khoản 1 Điều 13 Luật Thuế TNDN sửa đổi bổ sung năm 2013).

dich-vu-ke-toan-thue-tron-goi-quan-thu-duc

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường (theo Khoản 1 Điều 14 Luật Thuế TNDN 2008 được sửa đổi bổ sung bởi điểm a Khoản 2 Điều 13 Luật Thuế TNDN sửa đổi bổ sung năm 2013);

- Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (theo Khoản 1 Điều 14 Luật Thuế TNDN 2008, sửa đổi bổ sung năm 2013).

+ Miễn thuế tối đa không quá 06 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 13 năm tiếp theo

Quy định áp dụng cho những trường hợp sau:

- Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ (theo Điểm b khoản 4 Điều 75 và điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2020);

- Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (theo Điểm b khoản 4 Điều 75 của Luật Đầu tư và điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2020).

+ Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo

Quy định áp dụng cho những trường hợp thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP theo Khoản 2 Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC.

+ Miễn thuế tối đa không quá 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 04 năm tiếp theo

dich-vu-ke-toan-thue-tron-goi-quan-thu-duc

Quy định áp dụng cho những trường hợp thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 3 Điều 13 của Luật Thuế TNDN và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp, trừ khu công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi theo quy định của pháp luật theo Khoản 2 Điều 14 Luật Thuế Luật Thuế TNDN 2008, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Luật Thuế TNDN sửa đổi năm 2013.

Thời gian tính miễn giảm thuế TNDN

Thời gian bắt đầu tính miễn giảm thuế TNDN cho những trường hợp trên là từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới có thu nhập chịu thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư (Theo Khoản 3 Điều 14 Luật Thuế TNDN 2008, sửa đổi bổ sung năm 2013).

Riêng đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì thời gian miễn thuế, giảm thuế sẽ tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (Theo Khoản 3 Điều 14 Luật Thuế TNDN 2008, sửa đổi bổ sung năm 2013).

Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan, Quý Doanh nghiệp hãy liên hệ đến công ty dai ly thue Quan Tan Binh, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc chi tiết cho từng trường hợp.

VÌ SAO NÊN CHỌN CHÚNG TÔI

Chất Lượng Hoàn Hảo

Hợp Luật cam kết cung cấp cho quý khách hàng những dịch vụ có chất lượng hoàn hảo nhất.

Mức phí tiết kiệm

Hợp Luật cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp, dịch vụ kế toán thuế trọn gói hàng tháng giá hợp lý, giúp tiết kiệm chi phí tối đa

Chuyên nghiệp - tận tâm

Hợp Luật có đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên sâu về kế toán, dày dạn kinh nghiệm, nhiệt tình, tận tâm, phục vụ khách hàng chuyên nghiệp

Làm hài lòng mọi khách hàng

Với quy trình phục vụ khách hàng chuyên nghiệp, tốc độ làm việc nhanh chóng, dịch vụ hậu mãi chu đáo Hợp Luật luôn làm hài lòng những khách hàng khó tính nhất