0942 391 917

1. Trách nhiệm đăng ký kinh doanh của cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh cá thể.

- Các cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình trước khi sản xuất, kinh doanh ngành nghề, lĩnh vực pháp luật không cấm phải thực hiện đăng ký kinh doanh dưới các hình thức theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014. Hình thức đơn giản nhất là Hộ Kinh Doanh cá thể.

- Một số trường hợp không phải đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh, và Nghị định 39/2007/NĐ-CP về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh. Bao gồm các trường hợp:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

- Hộ kinh doanh hoạt động tại 1 địa điểm và sử dụng không quá 10 lao động.

- Cá nhân thuộc trường hợp phải đăng ký kinh doanh mà không thực hiện việc đăng ký thì bị xử phạt theo khoản 2 Điều 6 nghị định 185/2014/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2014:

Điều 6. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh mà không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định.

- Cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh có hay không có đăng ký kinh doanh đều có trách nhiệm kê khai nộp thuế theo quy định.

2. Thuế của hộ kinh doanh cá thể

- Hộ kinh doanh cá thể chịu 3 loại thuế:

- Thuế môn bài;

- Thuế GTGT;

- Thuế TNCN.

Thứ nhất, thuế môn bài của hộ kinh doanh:

Xác định Bậc thuế môn bài:
Quy định tại văn bản số: 33/VBHN-BTC, gồm 6 bậc thuế như sau:

Đơn vị: đồng

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

Trong đó, thu nhập của hộ kinh doanh được xác định bằng công thức sau: 
Thu nhập = doanh thu khoán x tỷ lệ ấn định.
Tỷ lệ ấn định thuế được ban hành kèm theo thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:
 

Hoạt động

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định (%)

Phân phối, cung cấp hàng hóa

7

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

30

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

15

Hoạt động kinh doanh khác

12

- Xác định số thuế môn bài phải nộp:

Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế.

Cơ sở kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế, phải nộp mức thuế Môn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.

- Thời hạn khai nộp thuế môn bài (theo quy định của thông tư 156/2013/TT-BTC đã được sửa đổi bổ sung:

Khai nộp thuế môn bài một lần khi người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai nộp thuế môn bài trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đối với người nộp thuế đang hoạt động kinh doanh đã khai, nộp thuế môn bài thì không phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho các năm tiếp theo nếu không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp.

- Trường hợp người nộp thuế có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi.

Hồ sơ khai thuế môn bài là Tờ khai thuế môn bài theo mẫu 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư này.
 
2. Thuế GTGT và TNCN

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, hộ kinh doanh thay đổi nhiều nội dung về chính sách thuế:

Về phương pháp tính thuế:

  • Thứ nhất, hộ kinh doanh chỉ thực hiện một phương pháp tính thuế: thuế khoán. Trước kia hộ kinh doanh có quyền đăng ký phương pháp kê khai.
  • Thứ hai, thu nhập hộ kinh doanh từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không chịu thuế GTGT, TNCN. Cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ cho đối tượng này.
  • Thay đổi cách tính thuế đối với thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh:

Thuế TNCN HKD = Thuế suất thuế TNCN x Doanh thu khoán

Thuế GTGT HKD = Thuế suất thuế GTGT x Doanh thu khoán

Về doanh thu khoán:

Cơ quan thuế căn cứ tờ khai thuế HKD tại thời điểm đăng ký thuế ban đầu, hoặc trước khi hết năm tài chính của năm trước liền kề; Cơ sở dữ liệu ngành thuế, tư vấn thuế xã phường để xác định mức thuế khoán phù hợp với từng hộ kinh doanh và áp dụng ổn định trong vòng 1 năm. Trường hợp có thay đổi về quy mô, hoặc có chênh lệch mức khoản từ 50% trở lên so với thực tế, HKD cần kê khai để cơ quan thuế xác định lại mức khoán cho phù hợp.

Về thuế suất: Ban hành kèm theo thông tư 92/2015/TT-BTC, tại phụ lục số 01

DANH MỤC NGÀNH NGHỀ TÍNH THUẾ GTGT, THUẾ TNCN THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính)

STT

Danh mục ngành nghề

Tỷ lệ % tính thuế GTGT

Thuế suất thuế TNCN

1.

Phân phối, cung cấp hàng hoá

1%

0,5%

- Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng).

 

 

2.

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

 

 

- Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cả cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống và/hoặc các phương tiện giải trí. Hoạt động lưu trú không bao gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú như cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản theo quy định của pháp luật về Hệ thống ngành kinh tế của Việt nam.

- Dịch vụ bốc xếp hàng hoá và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

- Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

- Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

- Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

- Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông;

- Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

- Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

- Dịch vụ may đo, giặt là; Cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

- Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

- Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

- Các dịch vụ khác;

- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

5%

2%

- Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển.

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ

5%

5%

- Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp

-

5%

3.

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

3%

1,5%

- Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

- Khai thác, chế biến khoáng sản;

- Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

- Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

- Dịch vụ ăn uống;

- Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

 

 

4.

Hoạt động kinh doanh khác

2%

1%

- Các hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên.

2%

 

- Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT

-

 
Thuế khoán của hộ kinh doanh được thu theo tháng, hoặc quý bao gồm thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh có thể nộp thuế trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc thuế xã phường tiến hành thu thuế theo ủy nhiệm của chi cụ thuế.

VÌ SAO NÊN CHỌN CHÚNG TÔI

Chất Lượng Hoàn Hảo

Hợp Luật cam kết cung cấp cho quý khách hàng những dịch vụ có chất lượng hoàn hảo nhất.

Mức phí tiết kiệm

Hợp Luật cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp, dịch vụ kế toán thuế trọn gói hàng tháng giá hợp lý, giúp tiết kiệm chi phí tối đa

Chuyên nghiệp - tận tâm

Hợp Luật có đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên sâu về kế toán, dày dạn kinh nghiệm, nhiệt tình, tận tâm, phục vụ khách hàng chuyên nghiệp

Làm hài lòng mọi khách hàng

Với quy trình phục vụ khách hàng chuyên nghiệp, tốc độ làm việc nhanh chóng, dịch vụ hậu mãi chu đáo Hợp Luật luôn làm hài lòng những khách hàng khó tính nhất